10 Thuật ngữ của bảo hiểm nhân thọ mà bạn nên biết



Mặc dù những thông tin về bảo hiểm trong hợp đồng thường được truyền tải một cách đơn giản nhất để người đọc có thể nắm được. Tuy nhiên, vẫn sẽ có nhiều từ ngữ chuyên dụng mà người không hiểu rành về lĩnh vực này sẽ khó mà hiểu hết. Vậy nên, hãy cùng xem qua “từ điểnthuật ngữ này để hiểu rõ hơn về nội dung của Bảo hiểm nhân thọ nha!

10-thuat-ngu-cua-bao-hiem-nhan-tho-ma-ban-nen-biet



Bảng minh họa

Bảng minh họa hay nói rõ hơn là bảng minh họa quyền lợi Bảo hiểm Nhân thọ là hình thức thể hiện những thông tin, số liệu có trong hợp đồng bảo hiểm theo dạng bảng dưới dạng tóm tắt. Bảng minh họa này sẽ giúp người dùng có được cái nhìn tổng quát nhất về chương trình bảo hiểm mình sắp sử dụng.


Giá trị hoàn lại

Đây chính là số tiền mặt mà khách hàng sẽ nhận được từ phía công ty bảo hiểm khi chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước thời hạn. Tuy nhiên, giá trị hoàn lại chỉ dương khi hợp đồng đã kéo dài được hai năm, và sẽ tăng dần theo thời gian của hợp đồng.

Số tiền bạn có trong giá trị hoàn lại chính là từ phí dự phòng trong số tiền bảo hiểm bạn đóng hằng năm!
Bên mua bảo hiểm
Chính là cá nhân hoặc tổ chức khai thông tin và ký tên trên hợp đồng bảo hiểm cũng như có trách nhiệm đóng tiền bảo hiểm hằng năm.

Cá nhân muốn đứng ở vị trí bên mua bảo hiểm cần phải là công dân Việt Nam trên 18 tuổi, có đầy đủ trách nhiệm với pháp luật. Còn đối với các tổ chức cần được sự xác nhận và hợp pháp của luật pháp Việt Nam.
Bên mua bảo hiểm dự phòng

Là người sẽ chịu trách nhiệm duy trì hợp đồng và đóng phí bảo hiểm trong trường hợp bên mua bảo hiểm chính tử vong mà người thụ hưởng bảo hiểm vẫn còn sống. Trách nhiệm và quyền lợi của bên mua bảo hiểm dự phòng sẽ hoàn toàn tương tự như bên mua bảo hiểm.
Người thụ hưởng

Là người được người mua Bảo hiểm Nhân thọ chỉ định sẽ được hưởng những quyền lợi bảo hiểm theo như đúng những quy tắc và quyền lợi trong hợp đồng bảo hiểm. Người mua bảo hiểm và người thụ hưởng không phải lúc nào cũng là một người, đa số là do ba mẹ mua cho con hoặc công ty, tổ chức mua cho nhân viên của mình.

Khoản giảm thu nhập đầu tư

Chính là thuật ngữ chỉ khoản tiền doanh nghiệp đã ứng trước cho người thụ hưởng khi bên mua bảo hiểm chưa đóng phí bảo hiểm hằng tháng. Khoản giảm này được tính trên phần trăm số tiền tạm ứng trích ra từ giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm.
Quyền lợi bảo hiểm bổ sung
Là những quyền lợi chưa có trong văn bản gốc nhưng được bên mua bảo hiểm đem ra thương lượng và có được sự đồng ý của công ty bảo hiểm. Những quyền lợi bảo hiểm bổ sung vẫn phải tuân theo các giá trị, luật lệ cơ bản của những điều khoản gốc trong hợp đồng ban đầu của công ty phát hành bảo hiểm. Thường thì bên mua bảo hiểm sẽ sử dụng những quyền lợi bảo hiểm bổ sung này để làm rõ và cụ thể hóa những điều khoản để phù hợp cho từng hoàn cảnh cá nhân của mình hơn.

Lãi chia hằng năm

Có khoản lãi suất được chia ra theo quy định của Bộ tài chính hằng năm và được công ty bảo hiểm báo cho bên mua. Số tiền lãi này chỉ bắt đầu xuất hiện khi hợp đồng đã có hiệu lực trên hai năm và được đóng phí trên hai năm.

FYP

FYP là First Year Premium, là thuật ngữ được sử dụng để nói về phí Bảo hiểm Nhân thọ cần phải đóng theo hợp đồng bảo hiểm vào năm đầu tiên.

Actuary

Actuary chính là từ chuyên dùng, là thuật ngữ chỉ chuyên gia kiểm định bảo hiểm. Người này sẽ soạn ra, tổng hợp và phân tích các bản số liệu, văn bản, thông tin để tính toán những rủi ro cũng như tính toán khả năng thanh toán hợp đồng của công ty Bảo hiểm Nhân thọ. Người này cũng chính là người định giá các sản phẩm bảo hiểm và đề ra các phương án dự phòng khác nhau trong những hoạt động bảo hiểm.

Phía trên chính là một số từ bạn có thể lưu ý đến khi đọc những mảng tin giới thiệu hoặc các điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm. Đặc biệt nếu có những từ nào bạn chưa hiểu rõ thì nhất định phải hỏi nhân viên dịch vụ ngay nha!

Chia sẻ ý kiến của bạn

Mới hơn Cũ hơn

Gọi cho tôi